vanban.org

Quyết định 330/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Vũ L và chị Nguyễn Triệu Kim N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Vũ L và chị Nguyễn Triệu Kim N thống nhất giao cháu Nguyễn Bá H, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2019 cho Nguyễn Triệu Kim N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Vũ L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bá H mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Vũ L và chị Nguyễn Triệu Kim N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 330/2023/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 12 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 539/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Triệu Kim N, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: ấp Bình Lương, xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Vũ L và chị Nguyễn Triệu Kim N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Vũ L và chị Nguyễn Triệu Kim N thống nhất giao cháu Nguyễn Bá H, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2019 cho Nguyễn Triệu Kim N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Vũ L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bá H mỗi tháng là 900.000đ (chín trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 12 tháng 12 năm 2023) cho đến khi cháu Nguyễn Bá H đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Vũ L và chị Nguyễn Triệu Kim N thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Nguyễn Vũ L và chị Nguyễn Triệu Kim N thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Vũ L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N 0 0008486 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Anh Nguyễn Vũ L đã nộp đủ không phải nộp thêm.

Chị Nguyễn Triệu Kim N không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ