vanban.org

Quyết định 330/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T1 và anh Lương Ngọc

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Lương Ngọc Q1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T1 và anh Lương Ngọc
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BV - TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 330/2023/QĐST-HNGĐBV, ngày 27 tháng 07 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 211/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T1, sinh năm: 1987;

HKTT: Thôn Tòng Lệnh, xã T1, huyện BV, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Lương Ngọc Q1, sinh năm: 1983;

HKTT: Thôn Tòng Lệnh, xã T1, huyện BV, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 65, 81,82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T1 và anh Lương Ngọc

Q1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Lương Ngọc Q1.

- Về quan hệ con chung: Có 3 con chung, cháu Lương Ngọc L, sinh ngày: 14/11/2008 và cháu Lương Ngọc Đ, sinh ngày: 19/11/2012, cháu Lương Anh K, sinh ngày: 24/4/2015. Giao cho chị Phạm Thị T1 được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lương Ngọc L, sinh ngày: 14/11/2008 và cháu Lương Ngọc Đ, sinh ngày: 19/11/2012, cháu Lương Anh K, sinh ngày: 24/4/2015 cho đến khi cháu L, cháu Đ, cháu K đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lương Ngọc Q1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị T1 mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) để chị T1 nuôi dưỡng con chung, cho đến khi cháu L, cháu Đ, cháu K đủ 18 tuổi hoặc cho đến có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 07 năm 2023.

+ Anh Lương Ngọc Q1 có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản riêng, chung và công sức chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T1 tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T1 đã nộp theo Biên lai thu tiền số: 0060981 ngày 18/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện BV. Hoàn trả cho chị T1 số tiền: 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

Anh Lương Ngọc Q1 phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ