vanban.org

Quyết định 330/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vê quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân B và bà Nguyễn Thị N đồng ý thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 2006 do Ủy ban nhân dân xã Nghĩa An, huyện Nam Trực, thành phố Nam Định cấp ngày 20/7/2007). Vê con chung: Ông Nguyễn Xuân B và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung tên là Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 330/2022/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 27 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điêu 212, Điêu 213 và khoản 4 Điêu 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điêu 51 và Điêu 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vê mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý vê sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 294/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2022 vê việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Xuân B, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1]. Vê quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân B và bà Nguyễn Thị N xác định tình cảm không còn, nên yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn. [2]. Vê con chung: Ông Nguyễn Xuân B và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 11/10/2000 (đã trưởng thành). [3]. Vê tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điêu cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến vê sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vê quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân B và bà Nguyễn Thị N đồng ý thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 2006 do Ủy ban nhân dân xã Nghĩa An, huyện Nam Trực, thành phố Nam Định cấp ngày 20/7/2007).

- Vê con chung: Ông Nguyễn Xuân B và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 11/10/2000 (đã trưởng thành).

- Vê tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Xuân B tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiên tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008987 ngày 03/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông B đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ