vanban.org

Quyết định 330/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện chia tài sản và nợ giữa ông Mã Ngọc K và bà

Thông Thị T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện chia tài sản và nợ giữa ông Mã Ngọc K và bà
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HTB
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 330/2022/QĐST-HNGĐHTB, ngày 17 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 403/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa:

*Nguyên đơn: Ông Mã Ngọc K - sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn LG, xã HT, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận

*Bị đơn: Bà Thông Thị T - sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn LG, xã HT, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/Mã Thị Thùy T, sinh năm 1991 (con ông K và bà T)

2/Mã Thị Trang Đ, sinh năm 1994 (con ông K và bà T)

3/Mã Thị Mộng T, sinh năm 1995 (con ông K và bà T) Tất cả trú tại: Thôn LG, xã HT, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 33, Điều 38 và Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự tự nguyện chia tài sản và nợ giữa ông Mã Ngọc K và bà

Thông Thị T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Mã Ngọc K yêu cầu chia cho bà Thông Thị T diện tích đất 5.330m2 (thửa đất số 273 diện tích 2.600m2, thửa đất số 274 diện tích 1.230m2, thửa đất số 276 diện tích 1.500m2) thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 842024 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp ngày 16/10/1997 đứng tên Mã Ngọc K (có trích đo bản đồ vị trí khu đất kèm theo) và ông Mã Ngọc K đồng ý trả cho bà Thông Thị T số tiền nợ là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

- Bà Thông Thị T đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn ông Mã Ngọc K là: Đồng ý nhận diện tích 5.330m2 (thửa đất số 273 diện tích 2.600m2, thửa đất số 274 diện tích 1.230m2, thửa đất số 276 diện tích 1.500m2) thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 842024 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp ngày 16/10/1997 đứng tên Mã Ngọc K (có trích đo bản đồ vị trí khu đất kèm theo) và đồng ý để ông Mã Ngọc K trả cho bà Thông Thị T số tiền nợ là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

- Chị Mã Thị Thùy T, chị Mã Thị Trang Đ và chị Mã Thị Mộng T trình bày: Cả 03 chị em chúng tôi đều đồng ý chia cho bà Thông Thị T diện tích đất 5.330m2 (thửa đất số 273 diện tích 2.600m2, thửa đất số 274 diện tích 1.230m2, thửa đất số 276 diện tích 1.500m2) thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 842024 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp ngày 16/10/1997 đứng tên Mã Ngọc K (có trích đo bản đồ vị trí khu đất kèm theo).

Bà Thông Thị T có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất 5.330m2 (thửa đất số 273 diện tích 2.600m2, thửa đất số 274 diện tích 1.230m2, thửa đất số 276 diện tích 1.500m2) thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 842024 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp ngày 16/10/1997 đứng tên Mã Ngọc K tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.

Về án phí: Do các đương sự đã thỏa thuận được giải quyết vụ án tại văn bản thỏa thận ngày 06/10/2022 và đề nghị Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận này nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Mã Ngọc K được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Mã Ngọc K 5.000.000đ (năm triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010928 ngày 29/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HTB.

Bà Thông Thị T, chị Mã Thị Thùy T, chị Mã Thị Trang Đ và chị Mã Thị Mộng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ