- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 08 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và
Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 350/2020/TLST-HNGĐ
ngày 30 tháng 3 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Văn N, sinh năm 1991
Địa chỉ: Xã Yên T, huyện Yên Đ, tỉnh Thanh H.
- Bà Lê Thị P, sinh năm 1992
Thường trú: Đội 2 xã Đông Cương, (số mới 22/72 đường Đông khối,
phường Đông Cương), thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Cư trú: Số 368/7 đường Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp, Thành
phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Đỗ Văn N và bà Lê Thị P là hôn nhân tự nguyện
và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97 quyển
số 02/2011 ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Đông C, thành
phố Thanh H, tỉnh Thanh H.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 27/3/2020; Biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/3/2020; ông Đỗ Văn N và bà Lê Thị P yêu
cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; bà Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng người
con chung tên Đỗ Lê Linh N, sinh ngày 25/9/2012; ông Đỗ Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết và nợ chung không có.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Đỗ Văn
N và bà Lê Thị P tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, phù hợp với nguyện vọng của con và tài sản chung không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn N và bà Lê Thị P thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 97 quyển số 02/2011 ngày 29 tháng 11 năm
2011 của Ủy ban nhân dân xã Đông C, thành phố Thanh H, tỉnh Thanh H cấp cho ông Đỗ Văn N và bà Lê Thị P không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Đỗ
Lê Linh N, sinh ngày 25/9/2012; ông Đỗ Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Đỗ Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Ông Đỗ Văn N và bà Lê Thị P xác định không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng.
Ông Đỗ Văn N và bà Lê Thị P, mỗi người chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số AA/2019/0025891 ngày 30/3/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đỗ Văn N và bà Lê Thị P đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - UBND X.Đông C, TP.Thanh H, T.Thanh H; - VKSND Q.Gò Vấp; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |