vanban.org

Quyết định 330/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ng T ị và anh Lê Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: An Đ trực tiếp nu i dưỡng con chung Lê Anh M, sinh ngày 18/01/2003, Lê T ị ảo N, sinh ngày 25/01/2010 và Lê Văn , sin ngày 03/10/2015. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị M - Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ng T ị và anh Lê Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUY N L C NG N
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:330/2019/QĐST - HNGĐLục Ngạn, ngày 03 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 401/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/9/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Ng T ị , sin năm 1983.

Bị đơn: An Lê Văn Đ, sin năm 1977.

Đều địa chỉ: Thôn T, Q, uy n L, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật n n ân và gia đìn ;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban t ường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 25/11/2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đ ết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào t ay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ng T ị và anh Lê Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: An Đ trực tiếp nu i dưỡng con chung Lê Anh M, sinh ngày 18/01/2003, Lê T ị ảo N, sinh ngày 25/01/2010 và Lê Văn , sin ngày 03/10/2015. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nu i dưỡng con chung được quyền t ăm nom con c ung, k ng ai được cản trở. Người k ng trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c t ăm nom để cản trở hoặc gây ản ưởng xấu đến vi c tr ng nom, c ăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con t ì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền t ăm nom con của người đó.

2.2. Về án phí: Chị M chịu toàn bộ án phí dân sự sơ t ẩm là 150.000 đồng n ưng được trừ vào tiền tạm ứng án p í đ nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ng ìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Toà án số AA/2018/0005711 ngày 19/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự uy n Lục Ngạn. Xác nhận chị M đ thi hành xong án phí dân sự sơ t ẩm. Hoàn trả chị Mai số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau k i được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ