- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n QuËn Hoµng Mai Thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 33/2025/Q§ST-HNG§ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án; tụng sau: Người yêu cầu giải quyết Vệc Hôn nhân và gia đình Người yêu cầu: Chị Dương Thị Phương H, sinh năm 1991 Đ, phường H, quận H, thành phố H. Anh Bùi Duy H, sinh năm 1991 Đ, phường H, quận H, thành phố H. | 18/2025/TLST/VHNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025, về Việc: “Yêu cầu công nhận |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Dương Thị Phương H và anh Bùi Duy H kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 6 năm 2015 tại UBND phường T, thành phố U, tỉnh Q. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận H. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 08 tháng 01 năm 2025, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đực xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:
Chị Dương Thị Phương H và anh Bùi Duy H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Dương Thị Phương H và anh Bùi Duy H xác nhận có hai con chung là Bùi Chí K, sinh ngày 02/01/2016 và Bùi Ngọc N, sinh ngày 31/01/2020. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu K và cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Chị Dương Thị Phương H và anh Bùi Duy H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Chị Dương Thị Phương H và anh Bùi Duy H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về công nợ chung: Chị Dương Thị Phương H và anh Bùi Duy H xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về lệ phí: Chị Dương Thị Phương H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) lệ phí ly h«n s¬ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0034478 ngày 07/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận H, Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:,
ThÈm ph¸n
- C¸c ® ¬ng sù;
- VKSND Q. Hoµng Mai;
- UBND phường T, TP U, Tỉnh Q (Đăng ký ngày 24/6/2015);
- L u hå s¬ vô ¸n./.
Nguyễn Thị Lài