vanban.org

Quyết định 33 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Thôn Đài Sơn, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Đến ngày 15/01/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Đến ngày 15/02/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Q đòi nợ chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Thôn Đài Sơn, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 33/2022/Q§ST-
DS
Việt Yên, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463; khoản 1 Điều 466; khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 106/2022/TLST - DS ngày 13 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Thôn Đài Sơn, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Thân Thị L, sinh năm 1975 Nơi cư trú: Thôn Cầu, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc thanh toán nợ: Chị Thân Thị L có nghĩa vụ trả chị Nguyễn Thị Q số tiền gốc còn nợ 52.300.000 đồng (Năm mươi hai triệu ba trăm nghìn đồng). 2.2. Về thời hạn thanh toán:

- Đến ngày 15/01/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/02/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/3/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/4/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/5/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/6/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/7/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/8/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/9/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Đến ngày 15/10/2023 chị L phải trả chị Q số tiền 7.300.000 đồng (bẩy triệu ba trăm nghìn đồng). 2.3. Về lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị Q và chị Thân Thị L thỏa thuận trong trường hợp chị L đến hạn trả nợ mà không trả được số tiền trên thì chị L phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự tương ứng với số tiền chị L chậm trả. 2.4. Về án phí:

- Chị Thân Thị L phải chịu 1.307.000 đồng (một triệu ba trăm linh bẩy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả bà Nguyễn Thị Q số tiền 1.400.000 đồng (một triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006566 ngày 13/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ