vanban.org

Quyết định 33/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Vinh Minh N, sinh ngày 09/9/2016 cho anh Nguyễn Vinh L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao con chung Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày 30/10/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/QĐST-HNGĐNam Đàn, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996. Nơi ĐKHKTT: Xóm 6, xã NX, huyện Nam Đàn,tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm 8, xã XH, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Vinh L, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Xóm 6, xã NX, huyện Nam Đàn, Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Vinh Minh N, sinh ngày 09/9/2016 cho anh Nguyễn Vinh L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao con chung Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày 30/10/2018 cho chị Nguyễn Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vinh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu số 0002134 ngày 11/3/2019. Chị N đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ