- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH vu T - T 33 - 24 - 01 - 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vy Thị T và anh Lưu Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/QĐST – HNGĐ | Đại từ, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 381/2018/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc Ly hôn giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vy Thị T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm Mặt G, xã Phúc L, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện nay: Xóm P, xã Phú Đ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lưu Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm Mặt G, xã Phúc L, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vy Thị T và anh Lưu Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Vy Thị T và anh Lưu Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Lưu Khánh A, sinh ngày 29/01/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí LHST sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0012547, ngày 24/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Số tiền 150.000đ còn lại theo biên lai hoàn trả chị T Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Phúc L; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN NGUYỄN DUY KHÁNH |