vanban.org

Quyết định 33/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lành Mạnh T và chị Nguyễn Quỳnh T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lành Tố U, sinh ngày 25/7/2010 cho anh Lành Mạnh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Quỳnh T có trách nhiệm cấp dưỡng số tiền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lành Mạnh T xin ly hôn với Nguyễn Quỳnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lành Mạnh T và chị Nguyễn Quỳnh T
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2017/QĐST-HNGĐCao Lộc, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thô lý sè 41/2017/TLST-HNG§ ngµy19 th¸ng 5 n¨m 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lành Mạnh T, sinh năm 1990.

Bị đơn: Chị Nguyễn Quỳnh T, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Số nhà 168, Khu H, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lành Mạnh T và chị Nguyễn Quỳnh T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lành Tố U, sinh ngày 25/7/2010 cho anh Lành Mạnh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Quỳnh T có trách nhiệm cấp dưỡng số tiền là 1.000.000đ/tháng đến khi cháu U đủ 18 tuổi, kể từ tháng 7 năm 2017.

Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự: Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Anh Lành Mạnh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000đ và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm được sung vào công quỹ Nhà nước. Xác nhận anh T đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2012/01516 ngày 19/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Lạng Sơn.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ