- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị D, sinh năm: 2001 Anh Lương Văn T, sinh năm: 1998 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 24 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị D, sinh năm: 2001 Trú tại: Xóm N, xã N, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm: 1998 Trú tại: Xóm Đ, xã N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị D, sinh năm: 2001 Anh Lương Văn T, sinh năm: 1998 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị D và anh Lương Văn T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho anh Lương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị D, anh T là Lương Bảo Q, sinh ngày 07/11/2018 cho đến khi con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Trương Thị D và anh Lương Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản. * Về án phí: Chị Trương Thị D thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An), hoàn trả lại cho Chị Trương Thị D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000774 ngày 30 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 8; - TAND tỉnh Nghệ An; - Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An; - UBND xã N (để ghi vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 12/2/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Xuân Quyền |