vanban.org

Quyết định 33/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị S và ông Nguyễn Hữu T. 2.

Về con chung: Có 01 con chung dưới 18 tuổi tên Nguyễn Hữu P, sinh ngày 16/01/2017. Giao cho bà Trương Thị S tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hữu P. Ông Nguyễn Hữu T không cấp dưỡng nuôi con do bà Trương Thị S không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị S - Nguyễn Hữu T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị S và ông Nguyễn Hữu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 05 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị S, sinh năm: 1980 Địa chỉ: 703 T, Tổ dân phố 29, phường P, tỉnh Khánh Hòa Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1971 Địa chỉ: 703 T, tổ dân phố 29, phường P, tỉnh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/02/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị S và ông Nguyễn Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung dưới 18 tuổi tên Nguyễn Hữu P, sinh ngày 16/01/2017. Giao cho bà Trương Thị S tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hữu P. Ông Nguyễn Hữu T không cấp dưỡng nuôi con do bà Trương Thị S không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trương Thị S đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000079 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại cho bà Trương Thị S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ