vanban.org

Quyết định 33/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Duy N và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Duy N và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Hoài A, sinh ngày 14/4/2018 và Lê Duy T, sinh ngày 08/6/2020; Hai bên thoả thuận: Sau khi ly hôn, giao hai con Lê Nguyễn Hoài A và Lê Duy T cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Duy N và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2026/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 3 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Duy N, sinh năm 1994;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/9/2022;

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/3/2025;

Địa chỉ: Thôn N, xã L, tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Duy N và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Duy N và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Hoài A, sinh ngày 14/4/2018 và Lê Duy T, sinh ngày 08/6/2020; Hai bên thoả thuận: Sau khi ly hôn, giao hai con Lê Nguyễn Hoài A và Lê Duy T cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị H tự nguyện cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 3/2026 cho hai con, cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Duy N và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lê Duy N và chị Nguyễn Thị H mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị H phải chịu 150.000 đồng tiền cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; anh N thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thay cho chị H. Số tiền án phí anh N phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000921, ngày 10/3/2026 của Thi hành án dân tỉnh Quảng Trị.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ