- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Điêu Thị T xin ly hôn với anh Lý Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Điêu Thị T và anh Lý Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2026/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Điêu Thị T.
Nơi cư trú hiện tại: Tổ dân phố H, phường M, Tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Lý Văn H.
Nơi cư trú hiện tại: Bản H, xã M, Tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các khoản 1, 3 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 7 Điều 26 và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Điêu Thị T và anh Lý Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: chị Điêu Thị T và anh Lý Văn H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị T phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000155, ký hiệu: BLTT/26E, ngày 07/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm; Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Lý Văn H, do anh H là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ,KT,TT và THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 4 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã Mường Pồn; - Các đương sự; - Kế toán (Để thanh toán); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thân Văn Hàm |