- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tất V và chị Nguyễn Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tất V, sinh năm 1979. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT: Xóm Đô Th, xã V, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ cần báo: Số 02 Đ, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1985. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT: Thôn Th, xã B, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ cần báo: Số 02 Đ, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tất V và chị Nguyễn Thị G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Tất V và chị Nguyễn Thị G cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Tất V và chị Nguyễn Thị G cùng thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Tất V và chị Nguyễn Thị G mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng anh chị thỏa thuận anh Vượng chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình số tiền 150.000 đồng được khấu vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh V đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000314 ngày 20/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh V được nhận lại 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Bắc Trạch, tỉnh Quảng Trị); - Đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Thị Thu |