vanban.org

Quyết định 33/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (sau đây viết tắt là: VPBank). Địa chỉ: Số 89 Láng H, phường Đống Đ, Thành phố Hà N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tích Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng của VPBank. Người đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBANK-HOÀNG"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 16 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 731/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (sau đây viết tắt là: VPBank). Địa chỉ: Số 89 Láng H, phường Đống Đ, Thành phố Hà N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tích Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng của VPBank. Người được ủy quyền tham gia tố tụng gồm các ông (bà): Lê Văn T hoặc Nguyễn Văn Ch - Đều là cán bộ của VPBank; cùng địa chỉ: Tầng 4, số 112 Phan Chu Tr, phường Hải C, TP.Đà N.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trương H, sinh năm 1997; địa chỉ: Số K22/3 Phan Kh, tổ 64, phường An K (phường Hòa A cũ), TP.Đà N.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Trương H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V tổng số tiền vay là 45.017.200đ (bốn mươi lăm triệu, không trăm mười bảy nghìn, hai trăm đồng), tạm tính đến ngày 06/3/2026; trong đó: Nợ gốc thẻ: 37.808.526 đồng, lãi 7.208.674 đồng.

Ông Nguyễn Trương H và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V thống nhất thời gian và phương thức trả tiền như sau: Ông Nguyễn Trương H có nghĩa vụ trả dứt điểm khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V trong thời hạn 02 tháng, mỗi tháng 01 lần bắt đầu từ tháng 4/2026, ngày trả vào ngày ngày 10 hàng tháng, cụ thể:

Lần 1: Ngày 10/4/2026 trả số tiền là 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

Lần 2: Ngày 10/5/2026 trả số tiền là 30.017.200đ (ba mươi triệu, không trăm mười bảy nghìn, hai trăm đồng).

Ông Nguyễn Trương H còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phí cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LD2402401644 ngày 24/01/2024 kể từ ngày 07/3/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Nếu ông Nguyễn Trương H vi phạm bất kỳ đợt (phân kỳ hoặc lần) trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì toàn bộ số tiền nợ còn lại được xem là đã đến hạn và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản tiền nợ chưa đến hạn để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V.

2. Án phí dân sự sơ thẩm 1.125.430 đồng ông Nguyễn Trương H tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.052.889 đồng theo biên lai thu số 0007707 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ