- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2026/QĐCNTTLH | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Thiếu L và ông Trương Hoàng N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trần Thiếu L và ông Trương Hoàng N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Ông Trương Hoàng N, sinh ngày: 20/11/19**. Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 10/9/2024. Nơi cấp: Bộ Công an Địa chỉ: Số *B, khóm **, phường T, tỉnh Cà Mau. 2. Bà Trần Thiếu L, sinh ngày: 01/01/19**. Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 25/10/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Nơi ĐKHKTT: 162 K, Phường *, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Nơi tạm trú: 100/41 B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hoàng N và bà Trần Thiếu L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 207, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đầm Dơi (nay là Ủy ban nhân dân xã T), tỉnh Cà Mau cấp ngày 18/5/2004 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định công nhận kết quả hòa giải này. 1.2 Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Trương Hoàng V (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 29/6/1996 (đã trưởng thành) và Trương Bảo N (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 20/9/2003 (đã trưởng thành). 1.3 Về tài sản chung: Ông Trương Hoàng N và bà Trần Thiếu L đều xác nhận không có. 1.4 Về nợ chung: Ông Trương Hoàng N và bà Trần Thiếu L đều xác nhận không có. 1.5 Về các vấn đề khác: Ông Trương Hoàng N và bà Trần Thiếu L đều xác nhận không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; (02) - VKSND KV10-TP. HCM; (02) - THADS TP. HCM; (01) - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (01) - Lưu TA.(04) | THẨM PHÁN Châu Nguyễn Thanh Thảo |