- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 978/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Dương Đình H, sinh ngày: 11/12/1978;
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2022;
Địa chỉ thường trú: số 536/43/38/17 Âu Cơ, khu phố 11, phường B, Thành phố H; Địa chỉ tạm trú: số A5/4 ấp 2, xã B, Thành phố H.
2. Bà Cáp Thị Trúc T, sinh ngày: 13/09/1979;
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/01/2022;
Địa chỉ thường trú: số 536/43/38/17 Âu Cơ, khu phố 11, phường B, Thành phố h; Địa chỉ tạm trú: số A5/4 ấp 2, xã B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc ông Dương Đình H và bà Cáp Thị Trúc T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại biên bản hòa giải thành ngày 31/12/2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Ngày 31/12/2025, ông Dương Đình H và bà Cáp Thị Trúc T lập đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành ngày 31/12/2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Dương Đình H và bà Cáp Thị Trúc T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 156, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Lê Hồng Phong, Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là Ủy ban nhân dân phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai) cấp ngày 30/09/2002 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: có 01 (một) con chung là Dương Minh Tuấn, sinh ngày 30/11/2003 – đã trưởng thành, Tòa không xét đến.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Đình H và bà Cáp Thị Trúc T cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0043173 ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Dương Đình H và bà Cáp Thị Trúc T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ việc. | Trương Văn Hải |