vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng C và chị Nguyễn Chúc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao Nguyễn Thị Hạnh Nn, sinh ngày 09/8/2011 cho anh Nguyễn Hoàng C tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Chị Nguyễn Chúc H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hoàng C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn chị Nguyễn Chúc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 13 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T T, xã T H Đ, huyện C N, tỉnh Cà Mau.

2. Chị Nguyễn Chúc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp N D, xã Q P B, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng C và chị Nguyễn Chúc H tự nguyện kết hôn vào năm 2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Q P B, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, đã ly thân trên 10 năm và không thể hàn gắn được, nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh, chị.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Hạnh N, sinh ngày 09/8/2011, do anh C đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh chị thoả thuận giao cháu Hạnh N cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

Xét thấy việc thoả thuận nuôi con của anh, chị là phù hợp, không trái quy định pháp luật nên được công nhận.

Về tài sản chung và về nợ người khác, người khác nợ lại: Anh C, chị H xác định không có nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Chọn và chị Hường mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng C và chị Nguyễn Chúc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao Nguyễn Thị Hạnh Nn, sinh ngày 09/8/2011 cho anh Nguyễn Hoàng C tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Chị Nguyễn Chúc H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Hoàng C và chị Nguyễn Chúc H xác định không có nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Hoàng C và chị Nguyễn Chúc H mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được đối trừ số tiền 150.000 đồng anh Chọn đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002572 và số tiền 150.000 đồng chị Hường đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002573 cùng ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh Chọn và chị Hường đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ