vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ng, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Th L, xã Nam Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn Th L, xã Nam Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nga- Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 7 - HƯNG YÊN
Số: 33/2025/QĐST- HNGĐ
Hưng Yên, ngày 10 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Kiên Trung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Minh Hoan.

2. Ông Đỗ Hồng Tuyên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ng, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Th L, xã Nam Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn Th L, xã Nam Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp cho anh Nguyễn Văn T: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn Th L, xã Nam Tiên Hưng, tỉnh Hưng Yên.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Nguyễn Văn T: Bà Trần Thị Liễu- Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ng và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị Ng và anh Nguyễn Văn Tcó hai con chung là Nguyễn Anh T1, sinh ngày 17/7/2003 và Nguyễn Khánh Ch, sinh ngày 02/9/2009. Ly hôn, chị Phạm Thị Ng là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Khánh Ch; Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng cho con Nguyễn Khánh Ch. Con Nguyễn Anh T1 đã trưởng thành tự lập về kinh tế nên không đặt ra việc nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; Anh Nguyễn Văn Tvà chị Phạm Thị Ng có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

2.3. Về tài sản: Chị Phạm Thị Ng tự nguyện rút yêu cầu chia tài sản chung, anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết tài sản; Vì vậy, đình chỉ yêu cầu giải quyết về tài sản của chị Phạm Thị Ng và không xem xét giải quyết tài sản của chị Phạm Thị Ng và anh Nguyễn Văn T trong vụ án này.

2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị Ng phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trả lại 10.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí chia tài sản; Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002509 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; Chị Phạm Thị Ng được hoàn lại số tiền 10.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ