vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị G. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị G. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Ngọc Q, sinh ngày 29/4/2002 và Lê Thúy Q1, sinh ngày 25/8/2008. Lê Ngọc Q đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự thỏa thuận: Giao cháu Lê Thúy Q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc Sâm - Nguyễn Thị Gái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST - HNGĐThanh Hóa, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc S, sinh năm: 1979 * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm: 1982 Đều có địa chỉ: Xóm C, xã T, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212, 213, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị G.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Ngọc Q, sinh ngày 29/4/2002 và Lê Thúy Q1, sinh ngày 25/8/2008. Lê Ngọc Q đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự thỏa thuận: Giao cháu Lê Thúy Q1 cho chị Nguyễn Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Ngọc S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh S chịu toàn bộ án phí, cả phần của chị G. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền anh S đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0004640 ngày 16/7/2025 và nhận lại 150.000đ tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thanh Hóa.

- Chị Nguyễn Thị G có đơn xin rút yêu cầu về phần tài sản và phần nợ trước khi Tòa án tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nên trả lại cho chị Nguyễn Thị G 14.400.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000375, ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ