- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai - Quang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Phạm Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1986; nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị;
Bị đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Phạm Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Phạm Văn Q có 03 con chung là Phạm Thị H, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2006; Phạm Thị Mỹ H1, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2008 và Phạm Hoàng P, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016; con chung Phạm Thị H đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với con chung Phạm Thị Mỹ H1 và Phạm Hoàng P, anh chị thỏa thuận giao cho chị Hoàng Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu lần lượt tròn 18 tuổi hoặc đến khi thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật; anh Phạm Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, anh Q có quyền qua lại thăm con không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh chị có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này. Nếu anh Q lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Q.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị M thỏa thuận nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000141, ngày 14 tháng 8 năm 2025. Chị Hoàng Thị M đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND Khu vực 3; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - UBND xã Tân Gianh, tỉnh Quảng Trị; (GCNKH số 19/2014 xã Quảng Trường cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Anh Đức |