- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Vui và Đặng Trọng Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị V và ông Đặng Trọng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị V - sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải Tây, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (nay là thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa).
* Bị đơn: Ông Đặng Trọng N - sinh năm: 1981
Địa chỉ: Thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải Tây, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (nay là thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa).
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị V và ông Đặng Trọng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung và cấp dưỡng cho con: Giao cho bà Trần Thị V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Tuấn Kiệt, sinh ngày 04/3/2017 và Đặng Tuấn Phát sinh ngày 25/02/2023. Bà Trần Thị V không yêu cầu cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
b. Về chia tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Bà Trần Thị V và ông Đặng Trọng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về án phí: Bà Trần Thị V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003273 ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2-Khánh Hòa). Hoàn lại cho bà V 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 2-Khánh Hòa; - Cơ quan THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Cam Lâm (GCNKH số 08, ngày 18/8/2008); - Đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | Bùi Thị Mỹ Hạnh |