- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Mai Đình S và bị đơn bà Hoàng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 03 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 53/2025/TLST-HN&GĐ ngày 06/3/2025 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Đình S, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn 10, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước. Số điện thoại: xxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Thôn 10, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước. Số điện thoại: xxxxxxxxxx;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Mai Đình S và bị đơn bà Hoàng Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Đình S và bà Hoàng Thị T thống nhất đồng ý thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Mai Đình S và bà Hoàng Thị T chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con: Ông Mai Đình S và bà Hoàng Thị T thống nhất có 01 con chung là Mai Hoàng Phương A, sinh ngày: 11/3/2019. Khi ly hôn, giao con chung là Mai Hoàng Phương A cho ông Mai Đình S quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu A trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Vì lợi ích mọi mặt của con, trong trường hợp cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nguyên đơn ông Mai Đình S đồng ý chịu tiền án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà ông Mai Đình S đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011739, ngày 06/3/2025. Hoàn lại cho ông Mai Đình S số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - UBND xã Long Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Hùng Dũng |