- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L, Nguyễn Xuân D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và bị đơn ông Nguyễn Xuân D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1996; Trú tại: Khu phố P, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1992; Trú tại: Khu phố P, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và bị đơn ông Nguyễn Xuân D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là: Nguyễn Hoàng Nhật M, sinh ngày 28/01/2022. Các đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Hoàng Nhật M cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; ông Nguyễn Xuân D không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0009115 ngày 22/7/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk nên hoàn lại bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11 – Đắk Lắk; - TAND, VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Cục THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND phường B (số 69/2021 – UBND phường C cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Nhật |