- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Dạ T và anh Trần Đình H. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 06/04/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33 /2025/QĐST-HNGĐ | Hớn Quản, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Dạ T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 5, ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: anh Trần Đình H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 5, ấp Lò, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Dạ T và anh Trần Đình H. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 06/04/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Dạ T và anh Trần Đình H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Đình T1, sinh ngày 17/12/2015 cho chị Lê Thị Dạ T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lê Thị Dạ T không yêu cầu, nên không xem xét. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Chị Lê Thị Dạ Tchịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị Lê Thị Dạ T số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005787 ngày 21/03/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản; - Chi cục THADS huyện Hớn Quản; - UBND xã Tân lợi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải |