vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Tiến C, sinh ngày 20/11/1971. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/12/2021. Nơi cư trú: Thôn T, xã Kép, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Văn C1, sinh ngày 10/02/1977. CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 16/9/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015. Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 275/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Tiến C, sinh ngày 20/11/1971. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/12/2021. Nơi cư trú: Thôn T, xã Kép, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Văn C1, sinh ngày 10/02/1977. CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 16/9/2025.

2. Chị Giáp Thị U, sinh ngày 02/12/1978. CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 16/8/2021.

Đều cư trú: Thôn C, xã Kép, tỉnh Bắc Ninh.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn C1, chị Giáp Thị U có trách nhiệm thanh toán trả anh Đỗ Tiến C 336.000.000đ tiền gốc và 64.000.000đ lãi suất. Tổng cộng cả gốc và lãi suất là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng)

Án phí: Vợ chồng anh Nguyễn Văn C1, chị Giáp Thị U chịu 10.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Đỗ Tiến C 13.200.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002375 ngày 24/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Bắc Ninh.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong; thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ