vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Tấn h, sinh năm 1968; Địa chỉ: khu phố Ninh T, phường Bình K, tỉnh Đắk Lắk Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST - DSĐắk Lắk, ngày 09 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29/8/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Tấn h, sinh năm 1968;

Địa chỉ: khu phố Ninh T, phường Bình K, tỉnh Đắk Lắk

- Bị đơn: ông Lê Thanh N, sinh năm 1998;

Địa chỉ: thôn Định T, xã Phú H, tỉnh Đắk Lắk.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Lê Thị M, sinh năm 1966;

Địa chỉ: thôn Định T, xã Phú H, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: ông Nguyễn Tấn h và ông Lê Thanh N thỏa thuận thống nhất ông N còn nợ ông h số tiền 220.000.000đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng)

2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: ông Lê Thanh N trả dần số tiền 220.000.000đồng cho ông Nguyễn Tấn h chia thành hai đợt:

- Đợt một: trong tháng 09/2025 ông N có trách nhiệm trả cho ông h số tiền 90.000.000đồng (Chín mươi triệu đồng);

- Đợt hai: từ tháng 9/2025 đến tháng 9/2026 ông N có trách nhiệm trả cho ông h số tiền 130.000.000đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng); đến thời hạn cuối cùng là ngày 30/9/2026 ông N phải có trách nhiệm trả hết số nợ.

Trường hợp đến ngày thỏa thuận trả nợ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: bị đơn ông Lê Thanh N tự nguyện chịu 5.500.000đồng (Năm triệu trăm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;

Hoàn lại cho ông Nguyễn Tấn h số tiền tạm ứng 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng số 0006717 ngày 05/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ