- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Minh Giới;
Ông Nguyễn Thế Tự.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Dương Văn N, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang (nay là: Khu vực III, phường N, thành phố Cần Thơ);
Đại diện ủy quyền: Nguyễn Văn T, sinh năm 1959
Địa chỉ: Khu V, phường H, thành phố N, tỉnh Hậu Giang (nay là: Khu V, phường Đ, thành phố Cần Thơ).
- đơn: 1. Đào Vũ P, sinh năm 1985
2. Đào Văn N1, sinh năm 1948
3. Trần Thị H, sinh năm 1951
Cùng địa chỉ: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là: ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Đoàn Dạng M, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khu V, phường L, thành phố N, tỉnh Hậu Giang (nay là: Khu vực V, phường N, thành phố Cần Thơ).
2. Phạm Minh H1, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số D Cách mạng tháng H, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ (nay là: Phường B, thành phố Cần Thơ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Buộc ông Đào Vũ P có nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm trả cho ông Dương Văn N (do ông Nguyễn Văn T đại diện theo ủy quyền) số tiền là 1.150.000.000 đồng (một tỷ một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Ông Đào Vũ P phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 45.450.000 đồng (bốn mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Dương Văn N (do ông Nguyễn Văn T đại diện theo ủy quyền) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.625.000 đồng (hai mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001951 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13-Cần Thơ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND Khu vực 13-Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |