vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Lộc Phát Việt N (Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V). Trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường Trần Quang K, phường Hoàn K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST- DSVĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2022/TLST – DS ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Lộc Phát Việt N (Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V).

Trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường Trần Quang K, phường Hoàn K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc Kh - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn H, sinh năm 1989 và Ông Hồng Quốc Đ, sinh năm 1999 - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ . Địa chỉ liên hệ: Số 1, đường Trưng Nữ V, Phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long. (Quyết định số: 1095/2025/QĐ-VL ngày 07/8/2025).

- Bị đơn:

1/Ông Nguyễn Vũ Mộng L, sinh năm 1987

2/ Bà Lê Hồng Á, sinh năm 1988

Cùng nơi cư trú: Số 67/83F, Khóm 2, Phường 3, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay Số 67/83F, Khóm 2, Phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của bà Á có Ông Nguyễn Vũ Mộng L, sinh năm 1987, cùng nơi cư trú: Số 67/83F, Khóm 2, Phường 3, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay Số 67/83F, Khóm 2, Phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long. (Giấy ủy quyền đề ngày 09/3/2023).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1958, nơi thường trú: Ấp 1, xã Trung Ng, huyện Vũng L, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của ông T có Anh Nguyễn Vũ Mộng L1, sinh năm 1989, nơi thường trú: Ấp 1, xã Trung Ng, huyện Vũng L, tỉnh Vĩnh Long. (Hợp đồng ủy quyền đề ngày 22/5/2024).

2. Bà Trần Thị D, sinh năm 1947, Địa chỉ : Ấp Phú T, xã Trung Ngh, huyện Vũng L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay Ấp Phú T, xã Trung Ng, tỉnh Vĩnh Long.

3. Ông Võ Quốc D1, sinh năm 1966,

4. Bà Lưu Thị Ngọc Đ, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ : Ấp 1, xã Trung Ng, huyện Vũng L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay: Ấp 1, xã Trung Ng, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Vũ Mộng L và Bà Lê Hồng Á có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt N (Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V) số tiền nợ tính đến ngày 11/8/2025 là 651.406.892đồng (Sáu trăm năm mươi mốt triệu, bốn trăm lẽ sáu nghìn, tám trăm chín mươi hai đồng). (Trong đó, vốn gốc 321.899.294đồng và tiền lãi là 329.507.598 đồng).

Kể từ ngày 12/8/2025 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Nếu Ông Nguyễn Vũ Mộng L và Bà Lê Hồng Á không thanh toán nợ, hay thanh toán nợ không đầy đủ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt N (Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V) thì đồng ý để Ngân hàng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 033/2020/HĐTC/CNVL, ngày 14/01/2020 gồm: 01 xe ô tô Biển số: 64A-082.05 nhãn hiệu TOYOTA màu bạc 05 chỗ ngồi, loại xe VIOS E, số máy 2NRX512296, số khung 3F34K5078763, dung tích 1496 do ông Long đứng tên Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 017540 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 09/01/2020 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt N đã tạm nộp chi hết số tiền 500.000đồng, phía nguyên đơn và phía bị đơn thống nhất bị đơn chịu số tiền này và có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ Lộc phát Việt N số tiền 500.000đồng (Năm trăm nghìn đồng).

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Đại diện ngân hàng Ông Lê Văn H và Ông Hồng Quốc Đ, với ông Nguyễn Vũ Mộng L và bà Lê Hồng Á thống nhất ông L và bà Á đồng ý nộp số tiền 15.028.000đồng (Mười lăm triệu, hai mươi tám nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt N (Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 16.356.000đồng ( Mười sáu triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo lai thu số 0001741 ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Nay Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ