vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 17/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền của bà N là ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp S, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST - DSCàng Long, ngày 17 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 616/2024/TLST - DS, ngày 08 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà N là ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp S, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

1/Ông Dương Văn T1, sinh năm 1983.

2/Bà Đoàn Thị Thúy H, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Quang T là đại diện của bà Nguyễn Thị N với bà Đoàn Thị Thúy H tự nguyện thỏa thuận là bà H có nghĩa vụ trả cho bà N số tiền nợ là 67.600.000đồng (Sáu mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng).

Ông Nguyễn Quang T là đại diện của bà Nguyễn Thị N thống nhất nhận số tiền này. Ông rút lại một phần yêu cầu (gồm rút lại yêu cầu ông Dương Văn T1 trả tiền và rút lại số tiền chênh lệch so với đơn khởi kiện).

- Về thời gian trả: Ông Nguyễn Quang T là đại diện của bà Nguyễn Thị N với bà Đoàn Thị Thúy H tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 1.690.000đồng (Một triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Quang T là đại diện của bà Nguyễn Thị N với bà Đoàn Thị Thúy H tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu phân nữa án phí tức là bà N và bà H mỗi người có nghĩa vụ nộp 845.000đồng (T2 trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).

Đối với bà N do bà thuộc diện người cao tuổi nên bà được miễn nộp toàn bộ án phí, do đó bà không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ