- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTT của các đương sự TPBank - Lê T, Lưu Thị Cẩm V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 59/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần TP (TPBank).
Trụ sở: Tòa nhà TPBank, số 57 L, phường T, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P - Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vũ L - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ KHCN.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quang Đ – Chức vụ: Nhân viên Xử lý nợ KHCN.
1.2. Bị đơn: Ông Lê T, sinh năm 1982;
Bà Lưu Thị Cẩm V, sinh năm 1986.
Cùng HKTT: Tổ dân phố số 1, phường C, quận B, TP H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V đã ký với Ngân hàng TMCP TP (TPBank) Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số: 144/2020/HDTD/TTKD CGY/01 ngày 25/11/2020 cụ thể:
- Số tiền vay: 370,000,000đ (Ba trăm bảy mươi triệu đồng chẵn);
- Mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe ô tô nhãn hiệu MAZDA BT-50;
- Thời hạn vay vốn: 72 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên;
- Ngày giải ngân: 26/11/2020;
- Lãi suất cho vay: Lãi suất linh hoạt: Lãi suất áp dụng kể từ ngày 26/11/2020 cho đến ngày 26/11/2021 là 8%/năm; Lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo đến ngày 26/11/2026; Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần và bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng của TPBank tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.5%/năm;
- Kỳ điều chỉnh lãi suất: 03 tháng/lần.
Để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán khoản vay nêu trên, ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V đã tự nguyện thế chấp tài sản là: 01 Xe ô tô mang nhãn hiệu: MAZDA BT-50, màu: Nâu, số khung: MM7UR4DD5KW900327, số máy: P4AT-2703252, BKS: 29H-466.86 theo Giấy hẹn lấy đăng ký xe ô tô do Phòng CSGT – Công an thành phố H cấp ngày 25/11/2020 cho ông Lê T. Việc thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, (tạm) tính đến ngày 04/03/2025, ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V đã thanh toán cho Ngân hàng TPBank tổng số tiền: 227,822,728 đồng (bao gồm nợ gốc: 154,166,670 đồng, nợ lãi: 73,656,058 đồng).
Trong quá trình trả nợ vay, ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TPBank. Ngân hàng TPBank đã làm việc, gửi thông báo và tạo điều kiện ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V thanh toán nợ nhưng Ngân hàng TPBank không nhận được sự hợp tác trả nợ từ ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V.
Tính đến ngày 18/03/2025, tổng dư nợ (bao gồm dư nợ gốc, nợ lãi, nợ thẻ) của ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V tại Ngân hàng TPBank là: 279,019,521đ (Hai trăm bảy mươi chín triệu, không trăm mười chín nghìn, năm trăm hai mươi mốt đồng). Trong đó:
- Nợ gốc đến hết ngày 18/03/2025: 215,883,330đ (Hai trăm mười lăm triệu, tám trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi đồng);
- Nợ lãi đến hết ngày 18/03/2025: 62,199,159đ (Sáu mươi hai triệu, một trăm chín mươi chín nghìn, một trăm năm mươi chín đồng).
- Nợ thẻ đến hết ngày 18/03/2025: 987,032đ (Chín trăm tám mươi bảy nghìn, không trăm ba mươi hai đồng).
2.2. Nay Ngân hàng TMCP TP (TPBank) và vợ ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V thống nhất thỏa thuận cho ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V được trả nợ theo lộ trình như sau:
+ Lần 1: Trước ngày 01/04/2025, ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V trả cho Ngân hàng TPBank số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) nợ gốc.
+ Lần 2: Trước ngày 01/05/2025, ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V trả cho Ngân hàng TPBank số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) nợ gốc.
+Lần 3: Trước ngày 01/06/2025, ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V sẽ tất toán cho TPBank số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại.
Ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V phải thanh toán các khoản phát sinh trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay và các thỏa thuận khác đã ký từ ngày 19/03/2025 cho đến khi thực tế thanh toán hết các nghĩa vụ cho TPBank.
2.3. Kể từ ngày Tòa án ra Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, nếu ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho TPBank thì TPBank có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là 01 Xe ô tô mang nhãn hiệu: MAZDA BT-50, màu: Nâu, số khung: MM7UR4DD5KW900327, số máy: P4AT-2703252, BKS: 29H-466.86 theo Giấy hẹn lấy đăng ký xe ô tô do Phòng CSGT – Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 25/11/2020 cho ông Lê T.
Nếu tài sản bảo đảm cho khoản vay khi phát mại vẫn không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán hết dư nợ còn thiếu cho Ngân hàng TMCP TP (TPBank).
2.4. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê T và bà Lưu Thị Cẩm V chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là: 6.976.000đ (sáu triệu, chín trăm bẩy mươi sau nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP TPsố tiền tạm ứng án phí là 6.917.000đ (Sáu triệu chín trăm mười bảy nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0075687 ngày 18/03/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP H; - VKS ND B; - Chi cục THA DS B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Vũ Quang H |