- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Trần Văn E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2029 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 141/2025/TLST- DS ngày 19 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Địa chỉ trụ sở: Đường lH, phường GV, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo Pháp luật: Ông Phạm Toàn V - chức vụ: TGĐ;
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V - chức vụ: Giám Đốc Ngân hàng A Chi nhánh MCBBT.
*Bị đơn: Ông Trần Văn E, sinh năm 1962;
Địa chỉ: ấp PT, xã PMT, tỉnh Vĩnh Long.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Bà Nguyễn Thị Mừng, sinh năm 1960
- Ông Trần Minh Thông, sinh năm 1985
- Bà Trần Thị Tuyết Mai, sinh năm 1982
- Ông Trần Văn Dũng, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: ấp PT, xã PMT, tỉnh VL.
Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Trần Văn D:
Ông Trần Minh V, sinh năm 2002
Địa chỉ: ấp PT, xã PMT, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Trần Thị Phương L, sinh năm 2005
Địa chỉ: ấp TN, xã PMT, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Trần Minh T, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp C, xã ML, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng A toàn bộ số tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng số 7110-LAV-202301854 ký ngày 21/7/2023 tính đến hết ngày 09/9/2025 là 371.225.355 (Ba trăm bảy mươi mốt triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm năm mươi lăm) đồng, trong đó nợ gốc là 300.000.000 (Ba trăm triệu)đồng và nợ lãi là 71.225.355 (Bảy mươi mốt triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm năm mươi lăm) đồng.
Đồng thời, ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm liên đới trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/9/2025 với mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 7110-LAV-202301854 ký ngày 21/7/2023 cho đến khi ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị M trả tất nợ vay cho Ngân hàng.
- Trường hợp ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nêu trên hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nêu trên không đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 2023.09.21.0169/HĐTC ngày 21/7/2023 đã được ký kết giữa Ngân hàng A với ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị M và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án ông Trần Minh T, bà Trần Thị Tuyết M, ông Trần Văn D, ông Trần Minh T. Cụ thể phát mãi các tài sản thế chấp gồm:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL303875 thửa đất số 155, tờ bản đồ số 1, diện tích 2.763,3m2 do UBND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre cấp ngày 06/6/2013, do hộ ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị M đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL303317 thửa đất số 80, tờ bản đồ số 2, diện tích 1.144,7m2 do UBND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre cấp ngày 06/6/2013, do hộ ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị M đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Về chi phí thu thập chứng cứ: tổng cộng là 400.000(Bốn trăm ngàn)đồng nguyên đơn tự nguyện chịu. Tòa án nhân dân khu vực 6-Vĩnh Long có trách nhiệm hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng chi phí thu thập chứng cứ đã nộp là 14.600.000 (Mười bốn triệu sáu trăm ngàn) đồng.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 18.561.267 (Mười tám triệu năm trăm sáu mươi mốt ngàn hai trăm sáu mươi bảy) đồng, hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa, ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí là 9.280.633 (Chín triệu hai trăm tám mươi ngàn sáu trăm ba mươi ba) đồng nhưng do ông E và bà M là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí;
Ngân hàng A phải chịu án phí là 9.280.633(Chín triệu hai trăm tám mươi ngàn sáu trăm ba mươi ba) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.040.00 (Chín triệu không trăm bốn mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012502 ngày 19/6/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ngân hàng A tiếp tục có trách nhiệm nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 240.633 (Hai trăm bốn mươi ngàn sáu trăm ba mươi ba ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long - VKSND Khu vực 6-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang Huỳnh Việt Thiện |