vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Cao K, sinh năm 1966, cư trú: Tổ dân phố 1 Phương Xuân, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 0919.552623. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Thành Thông, sinh năm 1993 và chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1991, cùng cư trú: Số 85 Tôn Thất Tùng, phường Bắc Lý, thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST- DSĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 188/2024/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Cao K, sinh năm 1966, cư trú: Tổ dân phố 1 Phương Xuân, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 0919.552623.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Thành Thông, sinh năm 1993 và chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1991, cùng cư trú: Số 85 Tôn Thất Tùng, phường Bắc Lý, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Hoài Ph, sinh năm 1977, cư trú: Tổ dân phố 1 Phương Xuân, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 0918.548490.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Hoàng Như N, sinh năm 1999, cư trú: Số 75 Hoàng Sâm, phường Bắc Lý, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về diện tích, ranh giới sử dụng đất:

Căn cứ kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất, cắm mốc thực địa xác định ranh giới ngày 11/6/2025, nguyên đơn ông Bùi Cao K và bị đơn bà Trương Thị Hoài Ph thống nhất thỏa thuận:

2.1.1. Ông Bùi Cao K đồng ý giao cho bà Trương Thị Hoài Ph được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 27,9 m2 đất trồng cây lâu năm, có vị trí liền kề với thửa đất 174, thuộc thửa đất số 175, tờ bản đồ 40, địa chỉ: Tổ dân phố 1 Phương Xuân, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 411398, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 02/8/2018 mang tên ông Bùi Cao K. Ông Bùi Cao K không yêu cầu bà Trương Thị Hoài Ph thanh toán giá trị của phần đất mà bà Phương được ông Kiệt giao quyền sử dụng.

2.1.2. Sau khi giao một phần đất cho bà Trương Thị Hoài Ph sử dụng, ông Bùi Cao K được quyền sử dụng đối với phần đất còn lại của thửa đất 175, tờ bản đồ 40, địa chỉ: Tổ dân phố 1 Phương Xuân, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, diện tích: 511 m2, gồm: 150 m2 đất ở và 361 m2 đất trồng cây lâu năm, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 411398, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 02/8/2018 mang tên ông Bùi Cao K (Vị trí thửa đất theo Biên bản đo đạc hiện trạng sử dụng đất ngày 11/6/2025 được xác định nối bởi các điểm 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11).

2.1.3. Sau khi nhận phần đất do ông Bùi Cao K giao, bà Trương Thị Hoài Ph được quyền sử dụng thửa đất 174, tờ bản đồ 40, địa chỉ: Tổ dân phố 1 Phương Xuân, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, diện tích: 217,1 m2, gồm: 100 m2 đất ở và 117,1 m2 đất trồng cây lâu năm. Tài sản gắn liền với đất: 01 nhà ở cấp 3 do bà Phương xây dựng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 576637, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 21/11/2018 mang tên bà Trương Thị Hoài Ph (Vị trí thửa đất theo Biên bản đo đạc hiện trạng sử dụng đất ngày 11/6/2025 được xác định nối bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 11, 12 và 13).

Căn cứ quyết định có hiệu lực của Tòa án, ông Bùi Cao K và bà Trương Thị Hoài Ph có quyền chủ động, độc lập thực hiện việc kê khai đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí, chi phí xem xét thẩm định:

- Về án phí: Ông Bùi Cao K và bà Trương Thị Hoài Ph thỏa thuận: Ông Bùi Cao K chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng số tiền tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Bùi Cao K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001424 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; trả lại cho ông Bùi Cao K số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về chi phí xem xét, thẩm định: Ông Bùi Cao K và bà Trương Thị Hoài Ph thỏa thuận: Ông Bùi Cao K chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định bằng số tiền 5.300.000 đồng (Năm triệu, ba trăm nghìn đồng chẵn). Số tiền này nguyên đơn đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

(Quyết định có Kèm theo sơ đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất).

Cỡ chữ