- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐCNTTLH | Thị xã Kỳ Anh, ngày 23 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện anh Hoàng Kim Phước L và người bị kiện chị Đặng Thị Thanh H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Hoàng Kim Phước L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Anh Hoàng Kim Phước L, sinh ngày: 30/03/1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 15/01/2023, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi cư trú: Tổ 3, phường Thủy X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là tổ 3, phường Thủy X, quận Thuận H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế).
+ Người bị kiện: Chị Đặng Thị Thanh H, sinh ngày: 20/7/1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 10/4/2021, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi cư trú: Thôn Hoa Đ, xã Kỳ H, thị xã Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau: Đơn khởi kiện về việc ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn (Bản gốc); CCCD của người khởi kiện, người bị kiện (Bản sao chứng thực); Xác nhận nơi cư trú của người khởi kiện, người bị kiện (Bản gốc); Trích lục khai sinh cháu Hoàng Kim Linh Đ (Bản sao); Giấy khai sinh cháu Hoàng Kim Thiên N (Bản sao); Đơn nguyện vọng cháu Đan; Biên bản ghi nhận ý kiến của các đương sự lựa chọn hòa giải và hòa giải viên; Bản tự khai của người khởi kiện, người bị kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Kim Phước L và chị Đặng Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Hoàng Kim Phước L và chị Đặng Thị Thanh H thống nhất giao con chung Hoàng Kim Linh Đan, sinh ngày: 17/7/2017 và Hoàng Kim Thiên Nhi, sinh ngày: 14/03/2020 cho chị Đặng Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Kim Phước L đóng góp tiền cấp dưỡng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng/hai con (mỗi con mỗi tháng 1.500.000đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi con Hoàng Kim Linh Đan và con Hoàng Kim Thiên Nhi đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai ngăn cấm cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Kim Phước L và chị Đặng Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - UBND xã Kỳ Hoa, thị xã Kỳ Anh; - Anh Hoàng Kim Phước L; - Chị Đặng Thị Thanh H; - Lưu Hồ sơ vụ việc; VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |