- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Chiến T -Nguyễn Thị Phương A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 24 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 606/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Chiến T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Đường T, phường TT, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Phương A, sinh 1981.
Địa chỉ:Đường S, Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/3/2007 cấp cho ông Phạm Chiến T và bà Nguyễn Thị Phương A nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Chiến T và bà Nguyễn Thị Phương A đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên ông Phạm Chiến T và bà Nguyễn Thị Phương A đều thuận tình ly hôn với nhau. Việc thuận tình ly hôn của ông Phạm Chiến T và bà Nguyễn Thị Phương A là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
3 Về con chung: Hai bên xác nhận chung sống có 02 con chung tên Phạm Chí T sinh ngày 05/4/2008 và Phạm Chí TT sinh ngày 07/8/2009. Hai bên thỏa thuận giao con tên Phạm Chí T sinh ngày 05/4/2008 và Phạm Chí TT sinh ngày 07/8/2009 cho bà Nguyễn Thị Phương A trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Chiến T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), mỗi con 10 triệu đồng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con lần lượt thành niên.
5 Về chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/01/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Chiến T và bà Nguyễn Thị Phương A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con tên Phạm Chí T sinh ngày 05/4/2008 và Phạm Chí TT sinh ngày 07/8/2009 cho bà Nguyễn Thị Phương A trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Chiến T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), mỗi con 10 triệu đồng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con lần lượt thành niên.
- Ông Phạm Chiến T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Phương A đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con phải trả cho bà Nguyễn Thị Phương A cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Chiến T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Chiến T và bà Nguyễn Thị Phương A phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền ông Phạm Chiến T và bà Nguyễn Thị Phương A đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002352 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Chiến T và bà Nguyễn Thị Phương A đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - UBND Phường 13, Q3; - Chi cục THA Dân sự Q.3; - Các đương sự; - Lưu: V.P, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nhàn |