- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Trần Thu T, sinh năm 1997.
- Anh Võ Hoàng N, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: thôn T, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Thu T và anh Võ Hoàng N tự nguyện tìm hiểu, tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 175 ngày 09/9/2022. Nay cả hai xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu T và anh Võ Hoàng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Trần Thanh N1 – Sinh ngày 29/11/2023. Anh Võ Hoàng N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Trần Hiển N2 – Sinh ngày 19/02/2016 và Võ Trần T Ly – Sinh ngày 30/01/2020. Con ở với ai thì người đó nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Chị Trần Thu T và anh Võ Hoàng N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Trần Thu T và anh Võ Hoàng N, mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí. Chị Trần Thu T và anh Võ Hoàng N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013149 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Chị T, anh N đã nộp đủ lệ phí Tòa án nên không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Thanh Huyền |