- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Xuân H và chị Trần Thị Bích L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 29 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H - Sinh năm 1983
Địa chỉ: xóm 12, xã Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Trần Thị Bích L - Sinh năm 1983
Địa chỉ: xóm 12, xã Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Xuân H và chị Trần Thị Bích L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân H và Chị Trần Thị Bích L thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Phúc L – sinh ngày 24/09/2019. Nay ly hôn anh Nguyễn Xuân H và chị Trần Thị Bích L thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Văn Phúc L– sinh ngày 24/09/2019 cho chị Trần Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Bích L mỗi tháng 3.000.000 đồng ( ba triệu đồng) kể từ tháng 2/2024 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Anh Nguyễn Xuân H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Trần Thị Bích L thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Xuân H thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con hiện có tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai số 0004302 ngày 25/01/2024.
2.4. Kể từ ngày chị Trần Thị Bích L làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh Nguyễn Xuân H không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Vinh; - UBND phường H (theo GCNKH số 13 ngày 07/3/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. - Đương sự; | THẨM PHÁN LÊ THỊ HẢI YẾN |