vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ung Tấn T, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Ấp AT, thị trấn ALT, huyện KS, Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ung Tấn Thành - Nguyễn Thị Bửu Trân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-HNGĐNgã Bảy, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2024/TLST/HNGĐ ngày 13/5/2024 giữa:

Nguyên đơn: Ung Tấn T, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Ấp AT, thị trấn ALT, huyện KS, Sóc Trăng.

Bị đơn: Nguyễn Thị Bửu T1, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Khu vực XVB, phường HL, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ung Tấn T, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Ấp AT, thị trấn ALT, huyện KS, Sóc Trăng.

Bị đơn: Nguyễn Thị Bửu T1, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Khu vực XVB, phường HL, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Ung Tấn T và chị Nguyễn Thị Bửu T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên Ung Nguyễn Ngọc U (giới tính: Nữ), sinh ngày 27/02/2015; Ung Nguyễn Ngọc Q (giới tính: Nữ), sinh ngày 01/5/2017 và Ung Nguyễn Ngọc T2 (giới tính: Nữ), sinh ngày 13/6/2020. Anh T và chị T1 thoả thuận giao 03 (ba) con chung cho chị T1 nuôi dưỡng. Ngoài ra cháu U và cháu Q có nguyện vọng sống chung với mẹ nên chị T1 được quyền nuôi dưỡng 03 (ba) con chung cho đến khi trưởng thành.

Chị T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên anh T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Ung Tấn T không ai được quyền cản trở.

Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Nguyên đơn được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0005761 ngày 13 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Do đó, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ