- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Dương Đình T3.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ. | T, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn G, xã V, huyện T2, tỉnh H. Bị đơn: Anh Dương Đình T3, sinh năm 1992. Trú tại: Khu phố K, phường T4, thị xã T, Tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Dương Đình T3. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Dương Đình T3 đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T1 nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là Dương Thị Diệu L, sinh ngày 12/02/2014 và Dương Đình T5, sinh ngày 08/4/2015. Anh T3 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000đ/ 1 tháng/1 con, cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 01/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ chăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng. (được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001570, ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND tx. T; - THADS tx. T; - UBND p. T4; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Ngọc Anh |