vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Võ Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Võ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Võ Văn T thống nhất giao con chung Võ Ngọc K D, sinh ngày 28/3/2017 và Võ Ngọc T A, sinh ngày 11/02/2023 cho chị Trần Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1990. Địa…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Võ Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-HNGĐSơn Hòa, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Võ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Võ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Võ Văn T thống nhất giao con chung Võ Ngọc K D, sinh ngày 28/3/2017 và Võ Ngọc T A, sinh ngày 11/02/2023 cho chị Trần Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Võ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Võ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Võ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn - Chị Trần Thị Ngọc L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0003806 ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Trả lại nguyên đơn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ