- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân giữa Nguyễn Thị M H với Trần Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Văn V (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 116 ngày 14/6/2001 của UBND xã Nhơn Hòa, huyện Chư Sê, tỉnh G, nay là UBND thị trấn Nhơn Hòa, huyện C, tỉnh G).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản chung và nợ chung khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn Hòa Tín, thị trấn Nhơn Hòa, huyện C, tỉnh G.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị Kim H: Ông Phan Quang H - Luật sư của Công ty Luật TNHH LDL - Chi nhánh G thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bình Định; địa chỉ: Số 81 Lê Duẩn, Phường Phù Đổng, thành phố Pleiku, tỉnh G.
Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Hòa Tín, thị trấn Nhơn Hòa, huyện C, tỉnh G.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn V: Ông Đỗ Xuân Nh - Luật sư của Công ty Luật TNHH MTV Ngày Mới thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Số 25 (Tầng trệt) Đường Số 1, Phường 13, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Văn V (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 116 ngày 14/6/2001 của UBND xã Nhơn Hòa, huyện Chư Sê, tỉnh G, nay là UBND thị trấn Nhơn Hòa, huyện C, tỉnh G).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Văn V có 03 (ba) con chung là Trần Thị H, sinh năm 1998; Trần Văn H, sinh năm 2000 và Trần Thị Th, sinh năm 2003. Các con chung của bà Hoa và ông Vinh đều đã thành niên và tự lập nên Ông Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Văn V đều rút yêu cầu chia tài sản và nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết vấn đề này.
- Về án phí sơ thẩm: Các đương sự hòa giải thành nên được giảm 50% án phí sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 10.300.000 đồng (Mười triệu ba trăm nghìn đồng) đã được bà Nguyễn Thị Kim H nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001277 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim H số tiền 10.150.000 đồng (Mười triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - CCTHADS cùng cấp; - UBND thị trấn Nhơn Hòa; - TAND tỉnh G; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nay Lu Vinh |