vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 28/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1991, địa chỉ: H2/079A7, ấp NS, xã QT, huyện TN, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Nguyễn Việt N, sinh năm 1980, địa chỉ: Tổ 6, ấp TT, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hđ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-DSBình Long, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1991, địa chỉ: H2/079A7, ấp NS, xã QT, huyện TN, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Việt N, sinh năm 1980, địa chỉ: Tổ 6, ấp TT, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Ngô Thị Thanh N1, sinh năm 1991, địa chỉ: ấp NS, xã Quang TT, huyện TN, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Anh Nguyễn Việt N đồng ý trả nợ cho anh Đỗ Văn C và vợ là chị Ngô Thị Thanh N1 toàn bộ khoản nợ là 408.901.000đ (bốn trăm lẻ tám triệu chín trăm lẻ một nghìn đồng) với cách trả nợ như sau:

Trong thời hạn 18 tháng tính từ tháng 7/2024 đến tháng 12 năm 2025, mỗi tháng anh Nguyễn Việt N sẽ trả nợ cho anh Đỗ Văn C và chị Ngô Thị Thanh N1 10.000.000đ (mười triệu đồng) tiền nợ gốc và 1,5% tiền lãi trên tổng số nợ gốc còn lại (tiền lãi sẽ giảm dần hàng tháng theo số dư nợ gốc), trả vào ngày 24 hàng tháng. Còn lại bao nhiêu thì ngày 31/12/2025 anh Nguyễn Việt N phải trả hết.

Trường hợp anh Nguyễn Việt N vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã nêu trên thì anh Đỗ Văn C và chị Ngô Thị Thanh N1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số nợ còn lại.

Về án phí: Anh Đỗ Văn C tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 10.178.000đ (mười triệu một trăm bảy mươi tám nghìn đồng), số tiền án phí này được trừ vào 10.500.000đ (mười triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh Đỗ Văn C đã nộp tại Biên lai thu số 0002107 ngày 15/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho anh C 322.000đ (ba trăn hai mươi hai nghìn đồng).

Nếu sau ngày 31/12/2025 mà anh Nguyễn Việt N không trả nợ hoặc trả không hết nợ và anh Đỗ Văn C, chị Ngô Thị Thanh N1 có đơn yêu cầu thi hành án mà anh C chậm thi hành các khoản nợ nêu trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ