vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1968; địa chỉ: 56/2 ấp P, xã T, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Bà Võ Thị G, sinh năm 1967; địa chỉ: 149/2 ấp T, xã P, huyện T, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay giữa Phan Thị N và Võ Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1968; địa chỉ: 56/2 ấp P, xã T, huyện T, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Võ Thị G, sinh năm 1967; địa chỉ: 149/2 ấp T, xã P, huyện T, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị G có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị N số tiền 1.839.620.000 đồng, thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Bà Phạm Thị N và bà Võ Thị G đồng ý tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 01/2024/QĐ-BPKCTT ngày 07/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú nhằm đảm bảo quá trình thi hành án.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Thạnh Phú hủy bỏ phong tỏa tài sản đảm bảo có giá trị là 80.900.000 đồng đối với tài khoản 7105215028592 của bà Phạm Thị N theo Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 271/2024/QĐ-BPBĐ ngày 07/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Bà Phạm Thị N có nghĩa vụ nộp 16.797.150 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 33.420.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0003600 ngày 02/02/2024 của Chi cục thi hành án huyện Thạnh Phú nên bà Phạm Thị N được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại 17.622.850 đồng.

+ Bà Võ Thị G có nghĩa vụ nộp 16.797.150 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ