vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị Bào và anh Hà Văn Nơm. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Hà Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Bào, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu Mu, xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Bùi Đức Dũng – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Hà Văn Nơm, sinh năm 1986; Địa chỉ: Khu Mu, xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị Bào và anh Hà Văn Nơm.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị Bào và anh Hà Văn Nơm xác định có 03 con chung là cháu Hà Thị Thanh Thuyết, cháu Hà Thị Lệ Thắm và cháu Hà Đức Thịnh.

Giao cho anh Hà Văn Nơm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Thị Thanh Thuyết, sinh ngày 26/10/2007, cháu Hà Thị Lệ Thắm, sinh ngày 26/01/2009 và cháu Hà Đức Thịnh, sinh ngày 02/11/2012, kể từ ngày 30/3/2023 cho đến khi cháu Thuyết, cháu Thắm, cháu Thịnh thành niên.

Chị Hà Thị Bào có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hà Thị Lệ Thắm hằng tháng, mỗi tháng là 2.000.000đồng, kể từ ngày 30/3/2023 cho đến khi cháu thành niên.

Kể từ ngày án có hiệu lực, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 BLDS 2015.

Chị Hà Thị Bào có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, cho vay, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Hà Thị Bào và anh Hà Văn Nơm thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Hà Thị Bào tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0007096 ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ