- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Bùi Thị Trúc L và anh Nguyễn Huỳnh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 29/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023. *Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Trúc L – sinh năm 1997 Trú tại: Thôn T, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên *Bị đơn: Anh Nguyễn Huỳnh C – sinh năm 1988 Trú tại: KP. A, thị trấn H, huyện D, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Bùi Thị Trúc L và anh Nguyễn Huỳnh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L và anh C có 01 con chung: Nguyễn Huỳnh Khánh N – sinh ngày 11/10/2018. Chị L và anh C thống nhất sau khi ly hôn, chị L trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Chị L tự nguyện chịu án phí cho anh C nên chị Ly phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 000841 ngày 06/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Chị L được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. D; - UBND xã X; - UBND thị trấn H; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |