vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hồ Thị Thành Q ngày 16/10/2011 và Hồ Thái H, sinh ngày 22/11/2016. Chị M và anh Th thỏa thuận với nhau, giao 2 đứa con chung là Hồ Thị Thành Q và Hồ Thái H cho anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và Chị M tự nguyện cấp dưỡng ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị M, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn AL, xã HT, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Bị đơn: Anh Hồ Văn Th, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn AL, xã HT, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hồ Thị Thành Q ngày 16/10/2011 và Hồ Thái H, sinh ngày 22/11/2016. Chị M và anh Th thỏa thuận với nhau, giao 2 đứa con chung là Hồ Thị Thành Q và Hồ Thái H cho anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và Chị M tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi hai đứa con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng/ tháng, trong đó, cấp dưỡng cho con chung Hồ Thị Thành Q, sinh ngày 16/10/2011 mỗi tháng là: 500.000 đồng/ tháng, cấp dưỡng cho con chung Hồ Thái H, sinh ngày 22/11/2016 mỗi tháng là: 500.000 đồng/ tháng. Thời gian từ khi có quyết định ly hôn đến lúc các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng trình bày không có tài sản chung, nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.

3. Về án phí: Chị Hồ Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0002942 ngày 02 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Đã nộp đủ không phải nộp thêm.

Đối với khoản cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự; được bổ sung theo luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án Dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ