- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa anh T với chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T với chị Lê Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST- HNGĐ | Thành phố H, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh ngày 01/01/1985;
- Bị đơn: Chị Lê Thị M, sinh ngày 10/02/1992; Cùng địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T với chị Lê Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Lê Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trương Văn T và chị Lê Thị M tự nguyện thỏa thuận: Anh Trương Văn T được nuôi dưỡng 02 người con chung tên Trương Trí N, sinh ngày 01/7/2010 và Trương Thiên P, sinh ngày 26/9/2016 (các con hiện đang sống cùng anh Tâm và con chung tên N có nguyện vọng được sống cùng anh T), anh Trương Văn T không yêu cầu chị Lê Thị M thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên chị Lê Thị M không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh Trương Văn T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Lê Thị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là anh Trương Văn T thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là chị Lê Thị M thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là anh Trương Văn T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là chị Lê Thị M. Nên nguyên đơn là anh Trương Văn T thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0006968 ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là anh Trương Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - THA DS TP.H; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |