vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị V và anh Đỗ Thành T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung (riêng): Giao cháu Đỗ Xuân Tr, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2016 cho chị Bùi Thị V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho tới khi cháu Tr trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Đỗ Thành T có nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị V và anh Đỗ Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐY.., ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn 12, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Đỗ Thành T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn 12, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị V và anh Đỗ Thành T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Đỗ Xuân Tr, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2016 cho chị Bùi Thị V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho tới khi cháu Tr trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Đỗ Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Tr cho chị Bùi Thị V hàng tháng với mức là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), kể từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi cháu Tr trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống và anh T có quyền đi lại thăm nom con chung. Về con riêng không ai có nên chị V và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày chị Bùi Thị V có đơn yêu cầu thi hành đối với số tiền anh Đỗ Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về tài sản: Chị Bùi Thị V và anh Đỗ Thành T đều xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ, nay ly hôn chị V và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị V nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và chị V nộp thay án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ của anh Đỗ Thành T là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005710 ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ